* Mua hoặc thuê tên miền vaycanhan.thietkewebdepnhat.com, vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Phần mềm quản trị sản xuất - (+84) 903 855 5431



- Cần quy định cụ thể điều kiện đối với doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động

Vì vậy, vốn pháp định nên được quy định là một trong những điều kiện bắt buộc đối với doanh nghiệp cho thuê lại lao động.

- Cần quy định cụ thể danh mục công việc được phép sử dụng lao động cho thuê lại. Những công việc này nên là những công việc có tính thời vụ, công việc đột xuất, tạm thời và những công việc yêu cầu cao về chuyên môn nghiệp vụ.

- Cần giải quyết hài hòa 3 mối quan hệ: quan hệ giữa người lao động và doanh nghiệp cho thuê lao động, quan hệ giữa doanh nghiệp cho thuê với doanh nghiệp thuê lại
lao động và quan hệ giữa người lao động với doanh nghiệp thuê lại lao động. Trong đó cần quy định trách nhiệm chính và trách đến cùng với người lao động thuộc về doanh nghiệp cho thuê lao động (chủ thể đã ký hợp đồng lao động để tuyển người lao động). Bên cạnh đó cũng cần quy định trách nhiệm của doanh nghiệp thuê lại lao động đối với người lao động mà doanh nghiệp thuê lại, cho dù giữa hai bên không có hợp đồng trực tiếp với nhau. Riêng hợp đồng cho thuê lao động giữa doanh nghiệp cho thuê và doanh nghiệp thuê lại lao động bên cạnh việc chịu sự điều chỉnh của Bộ luật Lao động thì nó còn phải chịu sự điều chỉnh của Bộ luật Dân sự và Luật Thương mại của Việt Nam, vì thực chất hợp đồng này là hợp đồng trong lĩnh vực dân sự hoặc thương mại.

- Cần phân biệt hai trường hợp để có cách thức tổ chức thực hiện phù hợp. Đó là: (1) Hoạt động cho thuê lại lao động của các doanh nghiệp chuyên hoạt động trong lĩnh vực này và (2) Hoạt động cho thuê lại lao động của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khác.
Đối với trường hợp (1), cần có quy định riêng về hợp đồng lao giữa người lao động được sử dụng để cho thuê lại với doanh nghiệp cho thuê lao động (so với hợp đồng lao động thông thường khác). Tất cả các nội dung có liên quan như: công việc theo hợp đồng, địa điểm làm việc, tiền lương, điều kiện an toàn, vệ sinh lao động...cần phải linh hoạt ở mức độ tối đa bởi chúng còn phụ thuộc nhiều vào từng hợp đồng thuê lại lao động giữa doanh nghiệp cho thuê và doanh nghiệp thuê lại lao động (trong thời gian tồn tại hợp đồng lao động với doanh nghiệp cho thuê lao động, một người lao động có thể được nhiều doanh nghiệp khác nhau thuê lại với nhiều công việc, điều kiện làm việc khác nhau).



Đối với trường hợp (2), hoạt động cho thuê lại lao động có thể xuất hiện (chen ngang) trong quá trình người lao động đang làm việc chính thức tại doanh nghiệp cho thuê. Vì vậy, ngoài hợp đồng lao động đang có, hai bên phải có hợp đồng (hoặc cam kết) riêng liên quan đến việc cho thuê lại lao động.

- Các cơ qan chức năng của nhà nước cần quản lý tốt hoạt động cho thuê lại lao động trên thực tế thông qua công tác cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, chế
độ báo cáo, kiểm tra giám sát, xử lý vi phạm...

Kết luận

        Mặc dù chưa được thừa nhận về mặt pháp luật, nhưng hoạt động cho thuê lao động đã xuất hiện tại Việt Nam gần 10 năm trở lại đây. Lợi ích kinh tế mà các bên liên quan đã đạt được là khó có thể phủ nhận. Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng còn nhiều biểu hiện đáng lo ngại. Thực trạng này đã hình thành hai luồng dư luận xã hội trái chiều (ủng hộ và không ủng hộ). Tác giả đồng tình với quan điểm của các nhà lập pháp rằng nên điều chỉnh pháp luật theo hướng cho phép hoạt động cho thuê lại lao động với những điều kiện cụ thể kèm theo. Song để có thể điều chỉnh hoạt động này một cách hiệu quả thì cần nghiên cứu một cách kỹ lưỡng để có những quy định hợp lý và cần làm tốt công tác tổ chức thực hiện trên thực tế. Những đề xuất của tác giả trong bài viết này chỉ là đôi điều suy nghĩ ban đầu, thể hiện quan điểm các nhân về những vấn đề mang tính nguyên tắc trong việc điều chỉnh pháp luật đối với hoạt động cho thuê lại lao động ở Việt Nam trong thời gian tớ
        
Dịch vụ cho thuê lại lao động giúp cho các công ty chuyển chi phí lương từ định phí sang biến phí, giảm thiểu các rủi ro pháp lý liên quan đến việc cho nghỉ việc hay sa thải người lao động trái pháp luật, Giảm áp lực tuyển dụng, nhân sự ngoài định biên, tính lương, giải quyết chế độ phúc lợi cho người lao động.

Hiện nay dịch vụ cho thuê lại lao động  đã được pháp luật thừa nhận tại luật Lao Động năm 2013, Nghị Định số 55/2013/NĐ-CP và Thông tư 01/2014/TT-BLĐTBXH, theo đó, dịch vụ cho thuê lại lao động  là loại hình kinh doanh có điều kiện, với 17 việc trong danh mục được áp dụng hình thức cho thuê lại lao động và doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải có các điều kiện năng lực nhất định để được cấp phép cho thực hiện dịch vụ cho thuê lại lao động  .



Công ty chúng tôi, với trên 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn luật về lao động rất hân hạnh được phục vụ quý khách hàng có nhu cầu xin cấp giấy phép hoạt động dịch vụ cho thuê lại lao động.

Chính phủ đã ban hành Nghị định số 29/2019/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Khoản 3 Điều 54 Bộ luật lao động về việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động.

Nghị định có một số nội dung đáng chú ý như sau:

Về điều kiện cấp giấy phép

1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động phải bảo đảm điều kiện:

a) Là người quản lý doanh nghiệp;

b) Không có án tích;

c) Đã làm việc trong lĩnh vực cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép.

2. Doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ 2.000.000.000 đồng (hai tỷ Việt Nam đồng) tại ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

Về tiền ký quỹ

Tiền ký quỹ được sử dụng để thanh toán tiền lương, trợ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc bồi thường cho người lao động thuê lại trong trường hợp doanh nghiệp cho thuê vi phạm hợp đồng lao động với người lao động thuê lại hoặc gây thiệt hại cho người lao động do không bảo đảm về quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động thuê lại.

Doanh nghiệp được cho phép rút tiền ký quỹ trong các trường hợp:

a) Doanh nghiệp cho thuê gặp khó khăn tạm thời, không đủ khả năng thanh toán tiền lương, trợ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người lao động thuê lại theo quy định của pháp luật sau thời hạn thanh toán;

b) Doanh nghiệp cho thuê gặp khó khăn tạm thời, không đủ khả năng bồi thường cho người lao động thuê lại trong trường hợp doanh nghiệp vi phạm hợp đồng lao động với người lao động thuê lại hoặc gây thiệt hại cho người lao động do không bảo đảm về quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động thuê lại sau thời hạn 60 ngày, kể từ ngày đến thời hạn bồi thường;

c) Doanh nghiệp không được cấp giấy phép;

d) Doanh nghiệp cho thuê bị thu hồi giấy phép hoặc không được gia hạn, cấp lại giấy phép;

đ) Doanh nghiệp cho thuê đã thực hiện ký quỹ tại một ngân hàng thương mại khác.

Các trường hợp không được cho thuê lại lao động

    Doanh nghiệp cho thuê hoặc bên thuê lại lao động đang xảy ra tranh chấp lao động, đình công hoặc cho thuê lại lao động để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động.
    Doanh nghiệp cho thuê không thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động thuê lại với bên thuê lại lao động.
    Không có sự đồng ý của người lao động thuê lại.
    Thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp hoặc vì lý do kinh tế.

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (LĐ-TB&XH) cho biết, vấn đề cho thuê lại lao động là nội dung được quy định lần đầu tiên trong Bộ luật Lao động năm 2012 và Chính phủ đã ban hành 3 nghị định (Nghị định số 55/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013; Nghị định số 73/2014/NĐ-CP ngày 23/7/2014 và Nghị định số 29/2019/NĐ-CP ngày 20/3/2019) quy định chi tiết về việc cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và danh mục việc được thực hiện cho thuê lại lao động.


Tuy nhiên, bên cạnh kết quả đạt được, một số quy định hiện nay còn có vướng mắc, gây khó khăn cho quá trình thực hiện như:

Chưa có quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép đối với doanh nghiệp thay đổi địa chỉ trụ sở chính từ tỉnh, thành phố này sang tỉnh, thành phố khác;

Chưa có quy định về trách nhiệm của các ngân hàng thương mại khi vi phạm quy định về việc ký quỹ hoạt động cho thuê lại lao động; trách nhiệm phối hợp kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện ký quỹ hoạt động cho thuê lại lao động giữa Ngân hàng Nhà nước và cơ quan quản lý nhà nước về lao động;

Chưa quy định về việc doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải báo cáo với cơ quan quản lý lao động tại địa phương nơi doanh nghiệp đến hoạt động cho thuê lại lao động.

Ngày 20/11/2019, tại Kỳ họp thứ 8 Quốc hội khóa XIV đã thông qua Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 và có hiệu lực thi hành ngày 1/1/2021, trong đó tại Khoản 2 Điều 54 Bộ luật Lao động giao Chính phủ quy định việc ký quỹ, điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động.

Từ thực tế trên, Bộ LĐ-TB&XH cho rằng, Chính phủ cần thiết phải ban hành nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành về việc ký quỹ, điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động, bảo đảm phù hợp, thống nhất với các quy định trong Bộ luật Lao động 2019, khắc phục những bất hợp lý đang đặt ra

Cho thuê lại lao động - danh từ, trong tiếng Anh tạm dịch là Labor Lease.

Cho thuê lại lao động là việc người lao động giao kết hợp đồng lao động với một người sử dụng lao động là doanh nghiệp cho thuê lại lao động, sau đó người lao động được chuyển sang làm việc và chịu sự điều hành của người sử dụng lao động khác mà vẫn duy trì quan hệ lao động với người sử dụng lao động đã giao kết hợp đồng lao động.


Hệ thống erp



Từ khóa SEO là gì Seo marketing làm những công việc gì?, Đây là công việc người thực hiện tiến hành tối ưu hóa website sao cho chúng thân thiện với Google và quan trọng nhất là bảo đảm cung cấp những


Tại sao là chúng tôi?

Hệ thống erp Chuyển đổi số trong doanh nghiệp Nhà máy thông minh Hệ thống erp Chuyển đổi số trong doanh nghiệp Nhà máy thông minh